Gia tăng cơ giới là gì

1. Dân số là gì?

Dân số là tổng số người sống trên một lãnh thổ nhất định được tính vào một thời điểm nhất định. Thường thường, sau một thời gian định kì, người ta lại điều tra toàn bộ dân số của một nước để tìm hiểu các mặt dân số (thành phần, tỉ lệ gia tăng, cấu trúc, tuổi) nhằm có kế hoạch chính xác phát triển xã hội và kinh tế. Đó là tổng điều tra dân số.

Bạn đang xem: Gia tăng cơ giới là gì

Sự gia tăng dân số tự nhiên là quá trình tái sản xuất dân cư, thế hệ già được thay thế bằng thế hệ trẻ. Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên là số chênh lệch giữa tỉ lệ sinh và tử trong một khoảng thời gian thường là một năm trên một lãnh thổ nhất định, tính bằng phần trăm (%)

Sự gia tăng dân số cơ giới là sự tăng giảm dân số ở một khu vực, một quốc gia do có việc chuyển đổi địa bàn cư trú. Nếu số người xuất cư ít hơn nhập cư thì tỉ lệ tăng cơ giới dương và ngược lại là âm.

Sự gia tăng dân số thực tế là tổng của tỉ lệ tăng tự nhiên và cơ giới. Nó là một khái niệm phản ánh đầy đủ tình hình biến động thực sự của dân số của một nước, một vùng. Gia tăng thực tế có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn sự gia tăng tự nhiên tùy thuộc vào sự gia tăng cơ giới. Khi gia tăng cơ giới dương thì gia tăng thực tế lớn hơn gia tăng tự nhiên. Còn khi gia tăng cơ giới âm thì ngược lại. Mặc dầu sự gia tăng thực tế bao gồm hai bộ phận cấu thành nói trên, song động lực phát triển dân số chính là sự gia tăng tự nhiên. Do đó, những biện pháp điều khiển sự phát triển dân số trước hết và chủ yếu phải nhằm vào việc điều khiển tốc độ gia tăng tự nhiên, đặc biệt là điều khiển tỉ lệ sinh.

2. Gia tăng tự nhiên


Sự biến động dân số trên thế giới (tăng lên hay giảm đi) là do hai nhân tố chủ yếu quyết định : sinh đẻ và tử vong.

a) Tỉ suất sinh thô

- Khái niệm: Tương quan giữa số trẻ em được sinh ra trong năm so với số dân trung bình ở cùng thời điểm (đơn vị: ‰).

- Nguyên nhân: Sinh học, tự nhiên, tâm lí xã hội, hoàn cảnh kinh tế, chính sách phát triển dân số.

*

Có nhiều yếu tố tác động đến tỉ suất sinh làm cho nó thay đổi theo thời gian và không gian, trong đó quan trọng nhất là các yếu tố tự nhiên - sinh học, phong tục lập quán và tâm lí xã hội. trình độ phát triển kinh tế - xã hội và các chính sách phát triển dân số của từng nước.

b) Tỉ suất tử thô

- Khái niệm: Tỉ suất tử thô là tương quan giữa số người chết trong năm so với số dân trung bình cùng thời điểm. Tỉ suất tử thô được tính bằng đơn vị phần nghìn (%o).

- Đặc điểm:

+ Tỉ suất tử thô có xu hướng giảm rõ rệt (tuổi thọ trung bình tăng).

Xem thêm: Fg Là Gì - Từ Điển Anh Việt False Ground (Fg) Là Gì

+ Mức chênh lệch tỉ suất tử thô giữa các nhóm nước không lớn như tỉ suất sinh thô.

- Nguyên nhân: Do đặc điểm kinh tế - xã hội, chiến tranh, thiên tai,...

c) Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên

- Khái niệm: Là sự chênh lệch giữa tỉ suất sinh thô và tử thô, coi là động lực phát triển dân số (đơn vị: %).

- Đặc điểm: Quyết định đến biến động dân số của một quốc gia và trên toàn thế giới.

d) Ảnh hưởng của tình hình tăng dân số đối với sự phát triển kinh tế- xã hội

*

2. Gia tăng cơ học

- Khái niệm: Là sự chênh lệch giữa số người xuất cư và nhập cư.

- Ý nghĩa: Có ý nghĩa quan trọng đối với từng khu vực, từng quốc gia, trên phạm vi toàn thế giới, không ảnh hưởng đến quy mô dân số.

- Nguyên nhân:

+ Lực hút: đất đai màu mỡ, dễ kiếm việc làm,…

+ Lực đẩy: điều kiện sống khó khăn, thu nhập thấp,…

3. Gia tăng dân số

- Khái niệm: Gia tăng dân số bằng tổng số của tỉ suất gia tăng tự nhiên và tỉ suất gia tăng cơ học. (đơn vị %).

- Đặc điểm: Thước đo phản ánh trung thực, đầy đủ tình hình biến động dân số của một quốc gia hay khu vực.